tdin

THIẾT KẾ HỆ THỐNG KÊNH GIÓ

THIẾT KẾ HỆ THỐNG KÊNH GIÓ
Trong hệ thống điều hoà không khí hệ thống kênh gió có chức năng dẫn và phân gió tới các nơi khác nhau tuỳ theo yêu cầu.
Nhiệm vụ của người thiết kế hệ thống kênh gió là phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau :
- Ít gây ồn .
- Tổn thất nhiệt nhỏ.
- Trở lực đường ống bé.
- Đường ống gọn, đẹp và không làm ảnh hưởng mỹ quan công trình.
- Chi phí đầu tư và vận hành thấp.
- Tiện lợi cho người sử dụng.
- Phân phối gió cho các hộ tiêu thụ đều.

Hệ thống kênh gió

Phân loại

Đường ống gió được chia làm nhiều loại dựa trên các cơ sở khác nhau :
* Theo chức năng :
Theo chức năng người ta chia hệ thống kênh gió ra làm các loại chủ yếu sau :
- Kênh cấp gió (Supply Air Duct - SAD)
- Kênh hồi gió (Return Air Duct - RAD)
- Kênh cấp gió tươi (Fresh Air Duct)
- Kênh thông gió (Ventilation Air Duct)
- Ống thải gió(Exhaust Air Duct)
* Theo tốc độ gió :
Theo tốc độ người ta chia ra loại tốc độ cao và thấp, cụ thể như sau :
Bảng 6-1
Loại kênh gió
Hệ thống điều hòa dân dụng Hệ thống điều hòa công nghiệp
Cấp gió Hồi gió Cấp gió Hồi gió
- Tốc độ thấp < 12,7 m/s < 10,2 m/s < 12,7 m/s < 12,7 m/s
- Tốc độ cao > 12,7 m/s - 12,7 - 25,4m/s
* Theo áp suất
Theo áp suất người ta chia ra làm 3 loại : Áp suất thấp, trung bình và cao như sau :
- Áp suất thấp: 95 mmH2O
- Áp suất trung bình: 95  172 mmH2O
- Áp suất cao: 172  310 mmH2O
* Theo kết cấu và vị trí lắp đặt :
- Kênh gió treo
- Kênh gió ngầm

Hệ thống kênh gió ngầm

- Kênh thường được xây dựng bằng gạch hoặc bê tông và đi ngầm dưới đất. Kênh gió ngầm thường kết hợp dẫn gió và lắp đặt các hệ thống đường nước, điện, điện thoại đi kèm nên gọn gàng và tiết kiệm chi phí nói chung.
- Kênh gió ngầm được sử dụng khi không gian lắp đặt không có hoặc việc lắp đặt các hệ thống kênh gió treo không thuận lợi, chi phí cao và tuần hoàn gió trong phòng không tốt.
- Kênh gió ngầm thường sử dụng làm kênh gió hồi, rất ít khi sử dụng làm kênh gió cấp do sợ ảnh hưởng chất lượng gió sau khi đã xử lý do ẩm mốc trong kênh, đặc biệt là kênh gió cũ đã hoạt động lâu ngày. Khi xây dựng cần phải xử lý chống thấm kênh gió thật tốt.
- Kênh thường có tiết diện chữ nhật và được xây dựng sẵn khi xây dựng công trình.
- Hệ thống kênh gió ngầm thường được sử dụng trong các nhà máy dệt, rạp chiếu bóng. Các kênh gió ngầm này có khả năng thu gom các sợi bông tạo điều kiện khử bụi trong xưởng tốt. Vì vậy trong các nhà máy dệt, nhà máy chế biến gỗ để thu gom bụi người ta thường hay sử dụng hệ thống kênh gió kiểu ngầm.

Hệ thống ống kiểu treo.

Hệ thống kênh treo là hệ thống kênh được treo trên các giá đỡ đặt ở trên cao. Do đó yêu cầu đối với kênh gió treo là :
- Kết cấu gọn, nhẹ
- Bền và chắc chắn
- Dẫn gió hiệu quả, thi công nhanh chóng.
Vì vậy kênh gió treo được sử dụng rất phổ biến trên thực tế (hình 6.1).
Hình 1
* Vật liệu sử dụng : Tole tráng kẽm, inox, nhựa tổng hợp, foam định hình.
Trên thực tế sử dụng phổ biến nhất là tôn tráng kẽm có bề dày trong khoảng từ 0,5  1,2mm theo tiêu chuẩn qui định phụ thuộc vào kích thước đường ống. Trong một số trường hợp do môi trường có độ ăn mòn cao có thể sử dụng chất dẻo hay inox. Hiện nay người ta có sử dụng foam để làm đường ống : ưu điểm nhẹ , nhưng gia công và chế tạo khó, do đặc điểm kích thước không tiêu chuẩn của đường ống trên thực tế.
Khi chế tạo và lắp đặt đường gió treo cần tuân thủ các qui định về chế tạo và lắp đặt. Hiện nay ở Việt nam vẫn chưa có các qui định cụ thể về thiết kế chế tạo đường ống. Tuy nhiên chúng ta có thể tham khảo các qui định đó ở các tài liệu nước ngoài như DW142, SMACNA. Bảng 6.2 trình bày một số qui cách về chế tạo và lắp đặt đường ống gió.
Bảng 6.2 : Các qui định về gia công và lắp đặt ống gió
Cạnh lớn của ống gió, mm Thanh sắt treo, mm Thanh đỡ, mm
Độ dày tôn, mm
Áp suất thấp, trung bình Áp suất cao
Khẩu độ giá đỡ, mm
400600800100012501600200025003000 F6F8F8F8F10F10F10F12F12 25x25x325x25x330x30x330x30x340x40x540x40x540x40x540x40x540x40x5 0,60,80,80,81,01,01,01,01,2 0,80,80,80,81,01,01,21,2- 300030003000250025002500250025002500
* Hình dạng tiết diện :
Hình dáng kênh gió rất đa dạng : Chữ nhật, tròn, vuông, . .vv. Tuy nhiên, kênh gió có tiết diện hình chữ nhật được sử dụng phổ biến hơn cả vì nó phù hợp với kết cấu nhà, dễ treo đỡ, chế tạo, bọc cách nhiệt và đặc biệt các chi tiết cút, xuyệt, chạc 3, chạc 4 . .vv dễ chế tạo hơn các kiểu tiết diện khác.
* Cách nhiệt:Để tránh tổn thất nhiệt, đường ống thường bọc một lớp cách nhiệt bằng bông thủy tinh, hay stirofor, bên ngoài bọc lớp giấy bạc chống cháy và phản xạ nhiệt. Để tránh chuột làm hỏng người ta có thể bọc thêm lớp lưới sắt mỏng.
- Khi đường ống đi ngoài trời người ta bọc thêm lớp tôn ngoài cùng để bảo vệ mưa nắng
- Đường ống đi trong không gian điều hòa có thể không cần bọc cách nhiệt. Tuy nhiên cần lưu ý khi hệ thống mới hoạt động, nhiệt độ trong phòng còn cao thì có khả năng đọng sương trên bề mặt ống.
* Ghép nối ống:
- Để tiện cho việc lắp ráp, chế tạo, vận chuyển đường ống được gia công từng đoạn ngắn theo kích cỡ của các tấm tôn. Việc lắp ráp thực hiện bằng bích hoặc bằng các nẹp tôn. Bích có thể là nhôm đúc, sắt V hoặc bích tôn.
* Treo đỡ:
- Việc treo đường ống tùy thuộc vào kết cấu công trình cụ thể : Treo tường, trần nhà, xà nhà .
- Khi nối kênh gió với thiết bị chuyển động như quạt, động cơ thì cần phải nối qua ống nối mềm để khử chấn động theo kênh gió.
- Khi kích thước ống lớn cần làm gân gia cường trên bề mặt ống gió.
- Đường ống sau khi gia công và lắp ráp xong cần làm kín bằng silicon.

Thiết kế hệ thống kênh gió

Các cơ sở lý thuyết

1) Quan hệ giữa lưu lượng và tốc độ gió ra miệng thổi.
Nhiệm vụ của người thiết kế hệ thống kênh gió là phải đảm bảo phân bố lưu lượng gió cho các miệng thổi đều nhau. Giả sử tất cả các miệng thổi có kích cỡ giống nhau, để lưu lượng gió ra các miệng thổi bằng nhau ta chỉ cần khống chế tốc độ gió trung bình ở các miệng thổi bằng nhau là được.
Lưu lượng gió chuyển động qua các miệng thổi được xác định theo công thức:
gx = fx.vx , m3/s(6-1)
gx - Lưu lượng gió ra một miệng thổi, m3/s
fx - Tiết diện thoát gió của miệng thổi, m2.
vx - Tốc độ trung bình của gió ra miệng thổi, m/s

2) Quan hệ giữa cột áp tĩnh trên đường và vận tốc không khí ra các miệng thổi .

Tốc độ trung bình vx ở đầu ra miệng thổi được tính theo công thức :
vx = gx/fx , m/s(6-2)
Thực ra do bị nén ép khi ra khỏi miệng thổi nên tiết diện bị giảm và nhỏ hơn tiết diện thoát gió thực.
Theo định luật Becnuli áp suất thừa của dòng không khí (còn gọi là áp suất tĩnh Ht) đã chuyển thành cột áp động của dòng không khí chuyển động ra miệng thổi :
px - po = .(’.vx)2 /2 = Ht , Pa
px, là áp suất tuyệt đối của dòng không khí trong ống dẫn trước miệng thổi, N/m2
po là áp suất không khí môi trường nơi gió thổi vào, N/m2
’ Hệ số thu hẹp dòng phụ thuộc điều kiện thổi ra của dòng không khí
Ht - Cột áp tĩnh tại tiết diện nơi đặt miệng thổi , N/m2
(6-3) vx=β'.2.Htρ,m/svx=β'.2.Htρ,m/s size 12{v rSub { size 8{x} } =β' "." sqrt { { {2 "." H rSub { size 8{t} } } over {ρ} } } ,m/s} {}Từ đó rút ra :
Theo (6-1) và (6-3) có thể nhận thấy để đảm bảo phân bố gió cho các miệng thổi đều nhau người thiết kế phải đảm bảo áp suất tĩnh dọc theo đường ống không đổi là được.
Vì vậy thay vì khảo sát tốc độ ra miệng thổi vx (hay gx vì tiết diện của các miệng thổi đều nhau) ta khảo sát phân bố cột áp tĩnh Ht dọc theo đường ống để xem xét với điều kiện nào phân bố cột áp tĩnh sẽ đồng đều trên toàn tuyến ống.
3) Sự phân bố cột áp tĩnh dọc đường ống dẫn gió.
Xét một đường ống gió, tốc độ gió trung bình và cột áp tĩnh của dòng không khí tại tiết diện có miệng thổi đầu tiên là 1 và H1 , của miệng thổi thứ 2 là 2 và H2 ... và của miệng thổi thứ n là n và Hn (hình 6-2).
Trở kháng thủy lực tổng của đường ống là p
Theo định luật Becnuli ta có :
H1 + 21 /2 = Hn + 2n /2 + p(6-4)
Hình 2
Hay:
Hn = H1 + (21 - 2n)/2 - p
Từ đó suy ra :
H = Hn - H1 = (21 - 2n)/2 - p (6-5)
Thành phần (21 - 2n)/2 gọi là độ giảm cột áp động.
Như vậy để duy trì cột áp tĩnh trên tuyến ống không đổi H =0 ta phải thiết kế hệ thống kênh gió sao cho (21 - 2n)/2 - p = 0
Ta có các trường hợp có thể xãy ra như sau:
a) Trường hợp (21 - 2n)/2 = p : Giảm cột áp động bằng tổng tổn thất trên tuyến ống.
Như vậy cột áp động đã biến một phần để bù vào tổn thất trên tuyến ống.
Khi đó : H1 = Hn nghĩa là cột áp tĩnh không thay đổi dọc theo đường ống. Đây là trường hợp lý tưởng, tốc độ và lưu lượng ở các miệng thổi sẽ đều nhau.
b) Trường hợp (21 - 2n)/2 > p hay H1 < Hn
Giảm cột áp động lớn hơn tổng tổn thất áp lực trên tuyến ống.
Trong trường hợp này ta có Hn > H1 , phần cột áp động dư thừa góp phần làm tăng cột áp tĩnh cuối đường ống, lượng lượng gió các miệng thổi cuối lớn hơn, hay gió dồn vào cuối tuyến ống.
Trường hợp này có thể xãy ra khi :
- Tốc độ đoạn đầu quá lớn, nên áp suất tĩnh trên trong ống rất nhỏ trong khi tốc độ đoạn cuối nhỏ. Trong một số trường hợp nếu tốc độ đi ngang qua tiết diện nơi lắp các miệng thổi ở đoạn đầu quá lớn thì các miệng thổi đầu có thể trở thành miệng hút lúc đó tạo nên hiện tượng hút kiểu EJectơ. Để khắc phục, cần giảm tốc độ đoạn đầu, tăng tốc độ đoạn cuối. Vì thế khi lưu lượng dọc theo kênh gió giảm thì phải giảm tiết diện tương ứng để duy trì tốc độ gió, tránh không nên để tốc độ giảm đột ngột .
- Đường ống ngắn, ít trở lực cục bộ nhưng có nhiều miệng thổi hoặc đoạn rẻ nhánh. Trường hợp này trở lực p rất nhỏ, nhưng tốc độ giảm nhanh theo lưu lượng. Để khắc phục cần giảm nhanh tiết diện đoạn cuối nhằm khống chế tốc độ phù hợp.
c) Trường hợp (21 - 2n)/2 < p hay H1 > Hn
Giảm cột áp động nhỏ hơn tổng tổn thất áp lực trên tuyến ống.
Trong trường hợp này gió tập trung vào đầu tuyến ống.
Nguyên nhân gây ra có thể là:
- Tốc độ đoạn đầu nhỏ, áp suất tĩnh lớn nên lưu lượng gió của các miệng thổi đầu lớn và cuối tuyến ống lưu lượng không đáng kể.
- Tổn thất đường ống quá lớn : Đường ống quá dài, có nhiều chổ khúc khuỷu.
- Tiết diện đường ống được giảm quá nhanh không tương ứng với mức độ giảm lưu lượng nên tốc độ dọc theo tuyến ống giảm ít, không giảm thậm chí còn tăng. Vì thế cột áp tĩnh đầu tuyến ống lớn hơn cuối tuyến ống.
Vì vậy khi thiết kế đường ống cần phải chú ý :
- Thiết kế giảm dần tiết diện đường ống dọc theo chiều thổi một cách hợp lý , tuỳ thuộc vào trở lực của đường ống.
4) Sự phân bố cột áp tĩnh trên đường ống hút.
Hình 3
Xét một kênh hút, tốc độ trung bình và cột áp tĩnh của dòng không khí tại tiết diện có miệng hút đầu là 1 và H1 , của miệng hút thứ 2 là 2 và H2 ... và của miệng hút thứ n là n và Hn .
Trở kháng thủy lực tổng của đường ống là p
Hình 6.3 : Phân bố cột áp tĩnh dọc theo kênh hút
Theo định luật Becnuli ta có :
H1 + 21 /2 = Hn + 2n /2 + p
Hay:
Hn = H1 + (21 - 2n)/2 - p
Hay :
H = Hn - H1 = (21 - 2n)/2 - p(6-6)
Để H = 0 ta phải đảm bảo : (21 - 2n)/2 - p = 0
Hay nói cách khác tốc độ gió dọc theo chiều chuyển động của dòng không khí phải giảm dần và mức độ giảm phải tương ứng với mức tăng tổn thất p.
Do lưu lượng dọc theo chiều chuyển động của gió trong kênh hút tăng dần và tốc độ gió cũng phải giảm dần , vì thế tiết diện kênh hút phải lớn dần.

Một số vấn đề liên quan tới thiết kế đường ống gió

1) Lựa chọn tốc độ không khí trên đường ống
Lựa chọn tốc độ gió có liên quan tới nhiều yếu tố.
- Khi chọn tốc độ cao đường ống nhỏ, chi phí đầu tư và vận hành thấp, nhưng trở lực hệ thống lớn và độ ồn do khí động của dòng không khí chuyển động cao.
- Ngược lại khi tốc độ bé, đường ống lớn chi phí đầu tư và vận hành lớn, khó khăn lắp đặt, nhưng trở lực bé.
Tốc độ hợp lý là một bài toán kinh tế, kỹ thuật phức tạp. Bảng 6.3 dưới đây trình bày tốc độ gió thích hợp dùng để tham khảo lựa chọn khi thiết kế.
Bảng 6.3 : Tốc độ gió trên kênh gió, m/s
Khu vực Độ ồn nhỏ
Bình thường
Ống cấp Ống nhánh
Ống đi Ống về Ống đi Ống về
- Nhà ở 3 5 4 3 3
- Phòng ngủ- Phòng ngủ k.s và bệnh viện 5 7,6 6,6 6 5
- Phòng làm việc- Phòng giám đốc- Thư viện 6 10,2 7,6 8,1 6
- Nhà hát- Giảng đường 4 6,6 5,6 5 4
- Văn phòng chung- Nhà hàng, cửa hàng cao cấp- Ngân hàng 7,6 10,2 7,6 8,1 6
- Cửa hàng bình thường- Cafeteria 9,1 10,2 7,6 8,1 6
- Nhà máy, xí nghiệp, phân x 12,7 15,2 9,1 11,2 7,6
2) Xác định đường kính tương đương của đường ống
Để vận chuyển không khí người ta sử dụng nhiều loại ống gió: Chữ nhật, vuông, ô van, tròn. Tuy nhiên để tính toán thiết kế đường ống gió thông thường người ta xây dựng các giãn đồ cho các ống dẫn tròn. Vì vậy cần qui đổi tiết diện các loại ra tiết diện tròn tương đương, sao cho tổn thất áp suất cho một đơn vị chiều dài đường ống là tương đương nhau, trong điều kiện lưu lượng gió không thay đổi.
Đường kính tương đương có thể xác định theo công thức hoặc tra bảng. Để thuận lợi cho việc tra cứu và lựa chọn , người ta đã lập bảng xác định đường kính tương đương của các đường ống dạng chữ nhật nêu ở bảng 6-4.
- Đường kính tương đương của tiết diện chữ nhật được xác định theo công thức sau :
(6-7) dtd=1,3.(a.b)0,625(a+b)0,25,mmdtd=1,3.(a.b)0,625(a+b)0,25,mm size 12{d rSub { size 8{ ital "td"} } =1,3 "." { { \( a "." b \) rSup { size 8{0,"625"} } } over { \( a+b \) rSup { size 8{0,"25"} } } } , ital "mm"} {}
a, b là cạnh chữ nhật, mm
Tuy tổn thất giống nhau nhưng tiết diện trên 2 ống không giống nhau
S' = a x b > S =  x dtđ2 / 4
(6-8)- Đường kính tương đương của ống ô van:
dtd=1,55.A0,625p0,25dtd=1,55.A0,625p0,25 size 12{d rSub { size 8{ ital "td"} } =1,"55" "." { {A rSup { size 8{0,"625"} } } over {p rSub { size 8{0,"25"} } } } } {}A - Tiết diện ống ô van :
A =  x b2 / 4 + b(a-b)
a, b là cạnh dài và cạnh ngắn của ô van, mm
p Là chu vi mặt cắt : p = .b + 2(a-b), mm
Bảng 6-4 : Đường kính tương đương của ống chữ nhật
a b, mm
mm 100 125 150 175 200 225 250 275 300 350 400 450 500 550 600 650 700 750 800 900
10012515017520022525027530035040045050055060065070075080090010001100120013001400150016001700180019002000210022002300240025002600270028002900 100122133143152151169176183195207217227236245253261268275289301313324334344353362371379387395402410417424430437443450456 137150161172181190199207222235247258269279289298306314330344358370382394404415425434444453461470478486494501509516523 164177189200210220229245260274287299310321331341350367384399413426439452463475485496506516525534543552560569577585 191204216228238248267283299313326339351362373383402420437453468482495508521533544555566577587597606616625634643 219232244256266286305321337352365378391402414435454473490506522536551564577590602614625636647658668678688697 246259272283305325343360375390404418430442465486506525543559575591605619633646659671683695706717728738749 273287299322343363381398414429443457470494517538558577595612629644660674688702715728740753764776787798 301314339361382401419436452467482496522546569590610629648665682698713728743757771784797810822834845 328354378400420439457474490506520548574598620642662681700718735751767782797812826840853866879891 383409433455477496515533550567597626652677701724745766785804823840857874890905920935950964977 4374644885115335535735926096436747037317577818058278498698899089279459639809961012102810431058 49251854356758961063064968671975178080883886088590893095297399310131031105010681085110211191135 54757359862264466668772676279582785788691393996498810121034105510761097111611361154117311901208 6016286536777007227638028388729049349639911018104310681092111511371159118012001220124012591277 656683708732755799840878914948980101110411069109611221147117211951218124112621283130413241344 7117377637878338769169549901024105710881118114611741200122612511275129913221344136613871408 76579281886691195399310311066110011331164119512241252127913051330135513791402142514471469 820847897944988103010691107114311771209124112711301132913561383140914341459148315061529 8759279761022106611071146118312191253128613181348137814061434146114881513153815621586 98410371086113311771220126012981335137114051438147015011532156115891617164416701696
100 125 150 175 200 225 250 275 300 350 400 450 500 550 600 650 700 750 800 900
Tiếp bảng (6-4)
amm
b, mm
1000 1100 1200 1300 1400 1500 1600 1700 1800 1900 2000 2100 2200 2300 2400 2500 2600 2700 2800 2900
10001100120013001400150016001700180019002000210022002300240025002600270028002900 10931146119612441289133213731413145114881523155815911623165516851715174417721800 12021`25613061354140014441486152715661604164016761710174417761808183918691898 131213651416146415111555159816401680171917561793182818621896192919611992 14211475152615741621166717101753197318331871190919451980201520482081 1530158416351684173217781822186519061947198620242061209721332167 164016931745179418421889193319772019206021002139217722142250 17491803185419041952199920442088213121732213225322922329 1858191219642014206321102155220022432285232723672406 196820212073212421732220226623112355239824392480 20772131218322332283233023772422246625102552 2186224022922343239324412487253325782621 229623502402245325022551259826442689 24052459241125622612266127082755 2514256826212672272227712819 262426782730278228322881 27332787284028912941 2842289629493001 295230063058 30613115 3170
a, mm 1000 1100 1200 1300 1400 1500 1600 1700 1800 1900 2000 2100 2200 2300 2400 2500 2600 2700 2800 2900
3) Tổn thất áp suất trên đường ống gió
Có 2 dạng tổn thất áp lực:
- Tổn thất ma sát dọc theo đường ống pms
- Tổn thất cục bộ ở các chi tiết đặc biệt : Côn, cút, tê, van ...
(6-9)a. Tổn thất ma sát
Tổn thất ma sát được xác định theo công thức :
Δpms=λ.ld.ρω22,mmH2OΔpms=λ.ld.ρω22,mmH2O size 12{Δp rSub { size 8{ ital "ms"} } =λ "." { {l} over {d} } "." { { ital "ρω" rSup { size 8{2} } } over {2} } , ital "mmH" rSub { size 8{2} } O} {} - Hệ số trở lực ma sát
l - chiều dài ống, m
d - đường kính hoặc đường kính tương đương của ống, m
 - Khối lượng riêng của không khí, kg/m3
 - Tốc độ không khí chuyển động trong ống , m/s
Hệ số trở lực ma sát có thể tính như sau :
(6-10) λ=0,3164Re4,khiRe<105λ=0,3164Re4,khiRe<105 size 12{λ= { {0,"3164"} over { nroot { size 8{4} } {"Re"} } } , ital "khi""Re"<"10" rSup { size 8{5} } } {}* Đối với ống nhôm hoặc tôn mỏng bề mặt bên trong láng và tiết diện tròn
 = 0,0032 + 0,221.Re-0,237, khi Re > 105 (6-11)
trong đó:
Re là tiêu chuẩn Reynolds : Re = d/
 - Độ nhớt động học của không khí , m2/s
λ=1[1,81.logReRe.k1/d+7]2λ=1[1,81.logReRe.k1/d+7]2 size 12{λ= { {1} over { \[ 1,"81" "." "log" { {"Re"} over {"Re" "." k rSub { size 8{1} } /d+7} } \] rSup { size 8{2} } } } } {}(6-12)* Đối với bề mặt nhám
k1 là hệ số mức độ gồ ghề trung bình, m
Bảng 6-5
Loại ống k1.103, mm
Kéo liềnMới sạchKhông bị rỉTráng kẽm, mới 0  0,23  106  2010  30
λ=0,323d0,07.Re0,25λ=0,323d0,07.Re0,25 size 12{λ= { {0,"323"} over {d rSup { size 8{0,"07"} } "." "Re" rSup { size 8{0,"25"} } } } } {}* Đối với ống bằng nhựa tổng hợp
(6-13)- Đối với polyetylen
(6-14)- Đối với vinylpast λ=d0,010,39.Re0,25λ=d0,010,39.Re0,25 size 12{λ=d rSup { size 8{0,"01"} } { {0,"39"} over { "." "Re" rSup { size 8{0,"25"} } } } } {}Việc tính toán theo các công thức tương đối phức tạp, nên người ta đã xây dựng đồ thị để xác tổn thất ma sát, cụ thể như sau:
Từ công thức (6-9) ta có thể viết lại như sau :
pms = l . p1 (6-15)
l - Chiều dài đường ống, m
p1 - Tổn thất áp lực trên 1m chiều dài đường ống, Pa/m
Người ta đã xây dựng đồ thị nhằm xác định p1 trên hình 6.4. Theo đồ thị này khi biết 2 trong các thông số sau : lưu lượng gió V (lít/s), tốc độ không khí  (m/s) trong đường ống, đường kính tương đương dtđ (mm) là xác định
SẢN PHẨM HAY GIỚI THIỆU CHO BẠN
Tin khác
Quảng cáo

CopyRight by TDIN 2009.  Địa chỉ: KCN Trường An- An Khánh- Hoài Đức - Hà Nội  Điện thoại: 84-4-37500794 FAX: 84-4-3.7502310 Hot mobile: 0973002255

 Website: www.td-in.vn    www.td-in.com    email-01: tdin@td-in.vn    email-02: sale@td-in.vn users online:1 users online on page:1  total users: 4614643